Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá kèo thương vụ đảm bảo chất lượng
Nắm vững các kỹ thuật nuôi cá kèo từ xử lý ao nuôi, chăm sóc, phòng trị bệnh,… đến khi thu hoạch là việc làm cấp thiết đối với bà con. Không chỉ quyết định việc thành bại “đầu tư” vào cá kèo, áp dụng đúng kỹ thuật còn đảm bảo chất lượng đạt ngưỡng cao trên thị trường thương phẩm.

Chuẩn bị ao và giống cá kèo
Quy trình làm ao nuôi và chọn giống là bước đầu tiên bà con cần lưu ý khi nuôi cá kèo.
Chuẩn bị ao nuôi
Ao nuôi cá kèo cần đáp ứng các tiêu chí sau:
- Lựa chọn vị trí ao nuôi
Nên đặt ao nuôi gần nguồn nước hoặc ở khu vực tận dụng được thuỷ triều. Điều này giúp người nông dân tiết kiệm được chi phí và công sức trong quá trình nuôi cá kèo.
- Thiết kế và kích thước ao nuôi
Tuỳ theo kinh nghiệm và quy mô mong muốn mà bà con xây dựng diện tích phù hợp. Tuy nhiên, nên chuẩn bị diện tích tối thiểu 1000 m2 để đảm bảo đủ không gian hoạt động của cá kèo. Độ sâu 1.8 – 2 m và cao hơn mức triều cường ít nhất 0.5 m.
- Chuẩn bị ao nuôi: làm sạch, phơi đáy, bón vôi
Khi đã thiết kế xong, bà con không nên thả cá vào nuôi ngay mà cần cải tạo theo trình tự: tháo cạn nước → vét sình → phơi đáy ao → thực hiện cải tạo 4 – 5 ngày.
Khi đó, cần bón vôi với liều lượng 10 – 15 kg/100 m2 kết hợp chế phẩm sinh học nhằm ổn định độ pH và tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi. Đến khi cải tạo hoàn thiện, tiến hành cấp nước vào ao khoảng 0.35 m và thả giống. Tiếp tục tăng dần lượng nước từ 20 – 30 cm và đảm bảo đạt từ 30 – 40 cm/tháng. Cuối cùng, nâng dần lên mức 1.2 m hoặc cao hơn.

Chọn giống và thả cá giống
Khi lựa chọn giống cá, người nuôi thuỷ sản không nên bỏ qua những thông tin dưới đây:
- Tiêu chí chọn giống cá kèo
Cá kèo giống tự nhiên được khai thác chủ yếu vào 2 thời điểm: Tháng 4 – 5 và Tháng 9 – 11. Không chọn cá kèo trắng mà nên ưu tiên những con màu đen, nhiều nhớt và di chuyển linh hoạt.
Thêm vào đó, giống cá khoẻ mạnh thường có kích cỡ đồng đều đạt 3 – 5 cm. Đặc biệt, không bị nhiễm bệnh hay xây xát ngoài da gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của chúng.
- Cách thả cá giống
Tuỳ vào điều kiện ao cũng như khả năng chăm sóc của người nuôi, bà con có thể thả với mật độ 30 – 60 con/m2. Ngoài ra, cần chú ý nếu cỡ cá nhỏ (dưới 3 cm) nên thả mật độ dày hơn so với loại cá lớn (5 – 6cm).
Nếu chủ động kiểm soát được chất lượng nước và ao nuôi tốt, có thể thả ở mật độ cao hơn 60 con/m2. Tuy nhiên, không vượt quá 100 con/m2 vì lượng cá dày sẽ làm chậm khả năng sinh trưởng, môi trường ao nuôi biến động và cá dễ nhiễm bệnh.
Sau khi đã hoàn thành bước trên, bà con cần áp dụng kỹ thuật chăn nuôi đúng cách nếu muốn cá phát triển và cho sản lượng cao.
Kỹ thuật nuôi cá kèo
Có 3 kỹ thuật chính được xem là “cẩm nang” nuôi cá kèo hiệu quả bà con cần ghi nhớ: Quản lý thức ăn, Quản lý môi trường ao nuôi và Phòng, trị bệnh.
Quản lý thức ăn
- Các loại thức ăn cho cá kèo
Cá kèo là loài ăn tạp thiên về thực vật với nguồn thức ăn tự nhiên trong ao như tảo sống bám, mùn bã hữu cơ, sinh vật đáy,… Và một số loài phù du như Copepoda 0.06 % và Cladocera 0.03 %.
Với nguồn thức ăn công nghiệp, chủ yếu dưới dạng viên gồm: loại tự chế được phối trộn giữa cám và thức ăn của tôm sú (tỉ lệ 10 : 1), hoặc cám và thức ăn cá da trơn (tỉ lệ 2 : 1),…
- Lịch cho ăn và kỹ thuật cho ăn
Khi cá kèo còn nhỏ, thức ăn chìm dạng bột hoặc cám mịn (40 % đạm) là lựa chọn phù hợp. Đến khi lớn, có thể cho ăn dạng nổi (38 % đạm). Nên cho ăn theo lịch từ 2 – 4 lần/ngày, buổi sáng sớm và buổi chiều tối là 2 thời điểm lý tưởng.
Giai đoạn từ tháng thứ 2 trở đi, cá giống ăn khoẻ do đây là thời kỳ phát triển của chúng và sau tháng thứ 3, lượng ăn giảm dần do đã tích lũy đủ năng lượng. Lúc này, cá kèo có xu hướng bơi ra khỏi ao và tìm kiếm thêm nguồn ăn.
- Cách làm thức ăn tự chế và bổ sung dưỡng chất
Trong thời gian nuôi, bà con nên bổ sung thêm men tiêu hóa trong thức ăn nhằm kích thích tiêu hóa giúp cá ăn tốt hơn. Đồng thời, sử dụng thêm các chế phẩm vi sinh để xử lý bùn dưới đáy ao nuôi nhằm đem lại nguồn dưỡng chất tự nhiên.

Quản lý môi trường ao nuôi
- Quản lý chất lượng nước: pH, oxy hòa tan, nhiệt độ
Sau khi thả giống 7 ngày, tiến hành nâng mức nước trong ao bằng cách châm nước từ ao lắng sang. Định kỳ 7 – 10 ngày kết hợp với vi sinh xử lý để đảm bảo môi trường sinh trưởng của cá kèo ổn định. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra các chỉ số để đảm bảo cá phát triển bình thường gồm: độ pH 7 – 9, nhiệt độ đạt 20 – 30 độ C, oxy hoà tan > 2mg/l, độ mặn 20–30‰.
Giai đoạn 14 ngày đầu thả giống, mức nước trong ao nên đạt 0.4 – 0.5 m. Tiếp đến nâng từ từ 0.2 m/tuần cho đến khi đạt mức tối đa cho phép (1 – 1.2 m).
- Cách xử lý khi ao bị ô nhiễm
Nếu không xử lý nước ô nhiễm kịp thời, chất lượng cá và môi trường ao nuôi sẽ bị ảnh hưởng. Do đó, bà con cần nắm được các cách xử lý sau:
- Tăng cường sục oxy: Cách làm này nhằm cung cấp đủ dưỡng khí cho thuỷ sản khi có nguy cơ nhiễm độc bởi các chất có hại như NH3, H2S,…
- Vét đáy ao: Tiến hành tháo cạn nước, vét hết bùn nhão và bón vôi bột để khử trùng cải tạo ao.
- Kiểm soát tảo và các sinh vật gây hại
Tảo và sinh vật gây hại khi phát triển quá mức sẽ khiến hàm lượng oxy trong ao giảm mạnh, gây nên hiện tượng cá nổi trên mặt nước và trầm trọng hơn là chết hàng loạt. Do đó, cách tốt nhất để kiểm soát chúng là điều chỉnh đầu vào dinh dưỡng, thực hiện đúng kỹ thuật cho ăn như: cho ăn lượng phù hợp, bón phân thích hợp, thả giống với mật độ vừa phải.
Phòng và trị bệnh
- Các bệnh thường gặp ở cá kèo
Cá kèo thường mắc một số bệnh như lở loét trên thân do ký sinh trùng, trướng bụng do không tiêu,… Với các bệnh lý nặng, cá xuất hiện đốm trắng trên thân, đầu kèm theo xuất huyết ở vây do nhiễm vi khuẩn.
- Triệu chứng và cách phòng bệnh
Một số bệnh và triệu chứng nhận biết bà con cần nắm bắt để kịp thời chữa trị:
| Bệnh | Biểu hiện |
| Nhiễm khuẩn huyết | – Cơ thể mẩn đỏ, nhiều khối u
– Phần da vùng bụng sẫm màu – Đuôi, vây bị hoại tử – Mắt mờ đục, sưng phù – Hậu môn sưng to – Bỏ ăn, nổi nghiêng/ đứng trên mặt nước |
| Trắng đuôi | – Xuất hiện đốm trắng trên đuôi, lưng, vây và hậu môn.
– Tình trạng nặng có biểu hiện rách đuôi, bỏ ăn, bơi lờ đờ hoặc treo lơ lửng giữa dòng nước. |
| Mất nhớt | – Toàn thân dính nhớt màu trắng đục
– Cá tách đàn, bỏ ăn, bơi lờ đờ – Tình trạng nặng: đuôi rách, lở loét và tử vong nhanh. |
- Các phương pháp trị bệnh hiệu quả
Khi nhận thấy cá có các biểu hiện trên, các cách xử lý sau đây sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại và kịp thời ngăn ngừa bệnh:
| Bệnh | Phương pháp trị |
| Nhiễm khuẩn huyết | Xử lý nước ao bằng sản phẩm vimekon 1 kg/1,500 m3 nước và vime protex 1 kg/2.000 m3. Kết hơp trộn vào thức ăn các sản phẩm Glusome với liều lượng phù hợp từ 7 – 10 ngày. |
| Trắng đuôi | – Thay 30 % nước và vệ sinh xung quanh ao.
– Tắm cá bằng Vimekon 1kg/1.500 m3 hoặc Fresh water 1 kg/1.500 m3. |
| Mất nhớt | – Tương tự, thay 30 % nước trong ao nuôi và giữ môi trường sạch.
– Tránh để cá bị thương, sây sát ngoài da. |
Xem thêm:
- Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá rô đầu nhím thương vụ hiệu quả
- Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá tầm thương vụ hiệu quả
Thu hoạch và tiêu thụ cá kèo
Sau khi nuôi 3 – 5 tháng, cá kèo có thể đem xuất bán. Nên thu hoạch cá vào buổi chiều hoặc tối. Bà con cần chú ý xả bớt khoảng 40 % lượng nước trong ao trước khi thu hoạch. Chuẩn bị lưới kéo phủ lên bề mặt ao rồi kéo về một điểm cố định, tiếp đến dùng dụng cụ vớt cá lên chậu chứa để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
Khi đã thu lưới được gần hết cá ra khỏi ao, xả bớt thêm lượng nước để dễ bắt được hết lượng cá còn lại. Cá kèo xuất bán đạt tiêu chuẩn thường có trọng lượng từ 30 – 40 gram/con và trạng thái khỏe mạnh, bơi nhanh.

>>Xem ngay: Chế biến hải sản bằng máy sấy hải sâm nâng cao giá trị
Trên đây là các kỹ thuật nuôi cá kèo bà con cần lưu tâm trước khi quyết định đầu tư nuôi trồng. Hiện nay, mô hình nuôi cá kèo thương phẩm ngày một phát triển và có nhiều tiềm năng kinh tế, bà con có thể cân nhắc áp dụng để nâng cao nguồn thu cho hộ gia đình.

Nguyễn Mạnh Hà là Chuyên gia Giải pháp Công nghệ Chế biến với hơn 25 năm kinh nghiệm trong ngành chế tạo máy và công nghệ. Ông chuyên tư vấn giải pháp tổng thể từ lựa chọn công nghệ, thiết kế dây chuyền, tối ưu công suất đến quy hoạch nhà máy, với chuyên môn về sấy lạnh, sấy thăng hoa, cấp đông sâu, nghiền mát, cô đặc và tiệt trùng. Ông đã đồng hành cùng hàng trăm doanh nghiệp trong tối ưu sản xuất và nâng cao giá trị nông sản, thực phẩm Việt.
Bình luận (1)
Comments are closed.
Cảm ơn đã cung cấp đầy thông tin tới bà con