Tiết lộ 14 tác dụng của rau bầu đất trong y học bạn cần biết

Tác dụng của rau bầu đất không chỉ là thực phẩm góp mặt trong bữa cơm hàng ngày, mà còn là một vị thuốc nam quý. Rau bầu đất có vị ngọt, thơm, cay và hơi đắng. Ăn bầu đất vừa mát, vừa dễ ăn. Dân gian thường dùng loại rau này để chữa đái buốt, đái són, tiểu không tự chủ, đái dầm, kinh nguyệt không đều và một số bệnh lý về thận,…

Giới thiệu về rau bầu đất 

Rau bầu đất hay còn có tên khác như dây chua lè, kim thất, rau lúi, thiên hắc địa hồng,… Trong Hán Việt có tên là xà tiếp cốt, kiến trũng tiêu, ô phong thất, thụ tam thất, bình ngoại thổ tam thất. Rau bầu đất có tên khoa học là Gynura procumbens (Lour) Merr. (G. sarmentosa DC), thuộc cây họ Cúc.

Tác dụng của rau bầu đất
Rau bầu đất hay còn có tên khác như dây chua lè, kim thất, rau lúi, thiên hắc địa hồng,… (Ảnh sưu tầm)

Đặc điểm 

  • Cây thuộc thân thảo, mọng nước, phân nhiều cành, mọc bò hơi leo, cao trung bình 1m.
  • Lá cây dày, giòn, thuôn, xanh nhạt ở mặt dưới và xanh đậm ở mặt trên. Các gân cũng màu xanh. lá dài 3 – 8cm, rộng 1,5 – ,5cm, răng ở mép, cuống dài 1cm
  • Hoa thường ở ngọn cây, đầu hoa hình ống, màu vàng cam, gồm nhiều đầu màu tía.
  • Quả có 3 cạnh, có mào lông màu trắng ở đỉnh

Cây thường ra hoa, kết quả vào mùa xuân và hè.

Nguồn gốc và phân bổ

Cây được phân bổ ở nhiều nước châu Á như Indonesia, Thái Lan, Philippines, Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta, cây phân bố từ Nam ra Bắc, mọc hoang hoặc được trồng nhằm mục đích làm rau ăn hay làm thuốc chữa một số loại bệnh lý. Vào mùa hè, người ta sẽ thu hái cây để sử dụng ở dạng tươi hoặc phơi khô.

Thành phần dược tính của cây bầu đất 

Một số thành phần được ghi nhận khi phân tích dược liệu bầu đất trong phòng thí nghiệm (tính trên 100g rau bầu đất):

  • Protein: 1,3g
  • Gluxit: 1,6g
  • Nước: 95,7g
  • Chất xơ: 0,8g
  • Tro: 0,6g
  • Vitamin C: 36mg
  • Caroten: 3,6mg

Với những thành phần trên, rau bầu đất mang lại nhiều lợi ích trong cả y học và cuộc sống hàng ngày.

Rau bầu đất có tác dụng gì?

Một số tác dụng của cây rau bầu đất:

Công dụng của rau bầu đất trong bữa ăn

Trong cuộc sống hàng ngày, người ta sử dụng rau bầu đất như một loại thực phẩm thông dụng. Cành lá, ngọn non được chần qua nước sôi, xào hoặc nấu canh rất ngon, hoặc cũng có thể làm rau trộn dầu giấm rất bổ và mát.

Tác dụng của rau bầu đất
Cành lá, ngọn non của rau bầu đất được chần qua nước sôi, xào hoặc nấu canh rất ngon, hoặc cũng có thể làm rau trộn dầu giấm rất bổ và mát (Ảnh sưu tầm)

Xem thêm:

Cây rau bầu đất có tác dụng gì trong y học?

Trong y học, công dụng của cây rau bầu đất là làm thuốc để chữa các bệnh như:

  • Trị chứng đái buốt, đái són.
  • Trị bệnh khí hư bạch đới, viêm bàng quang mãn tính, bệnh lậu hoặc kinh nguyệt không đều ở phụ nữ.
  • Trẻ em bị chứng đái dầm, ra mồ hôi trộm.
  • Trị sốt phát ban và bệnh lỵ .
  • Sử dụng thân và lá bầu đất kết hợp với những vị thuốc khác để hạ nhiệt, sốt phát ban như bệnh sởi, tinh hồng nhiệt.
  • Dùng lá bầu đất trộn với dầu giấm và cây để trị bệnh lỵ hoặc đau thận.

Từ rau bầu đất, ta có rất nhiều các bài thuốc chữa bệnh vô cùng hiệu quả.

Các bài thuốc từ rau bầu đất

Một số bài thuốc chữa bệnh từ rau bầu đất:

Chữa đau mắt

Rửa sạch lá bầu đất, giã nhỏ, thêm vài hạt muối rồi đắp lên mắt đau.

Chữa khí hư, bạch đới, viêm bàng quang ở phụ nữ

Bầu đất, bột thổ tam thất, ý dĩ sao, liều lượng bằng nhau, mỗi lần 10 – 15g, sắc lấy nước uống ngày 2 lần. 

Chữa bầm tím do chấn thương phần mềm

Bầu đất tươi, thêm ít hạt tiêu, giã nát rồi đắp vào vùng bị bầm tím. Đắp ngày 1 lần, lượng thuốc tùy vùng cần đắp.

Chữa trẻ em tiểu dầm 

Nấu canh bầu đất ăn hàng ngày, nên ăn vào buổi trưa với lượng vừa đủ dùng.

Tác dụng của rau bầu đất
Nấu canh bầu đất ăn hàng ngày để trị chứng đái dầm ở trẻ em (Ảnh sưu tầm)

Hỗ trợ điều trị đái tháo đường 

Nhai nuốt 7 – 9 lá rau bầu đất mỗi lần, ngày 2 lần sáng chiều, có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu, không gây tác dụng phụ.

Trị  ho gió, ho khan, ho có đờm, viêm họng

Nhai vài lá rau bầu đất, ngậm nước rồi nuốt dần.

Trị viêm phế quản mạn

Nấu canh rau bầu đất tôm tươi hoặc thịt lợn nạc, ăn với cơm trong nhiều ngày. 

Chữa vết thương chảy máu

Rau bầu đất rửa sạch, đắp hoặc buộc rịt vào vết thương giúp cầm máu và giảm viêm sưng, đau nhức.

Chữa va đập bầm tím

Giã nát 1 nắm rau bầu đất kèm vài hạt hồ tiêu để đắp vào vết thương. Thay sau 3 giờ, liên tục 3 ngày.

Trị đái dắt, đái buốt

80g bầu đất, rửa sạch, cho 700ml nước sắc với lửa nhỏ cho còn 200ml chia thành 2 lần uống trong ngày, liên tục 10 – 15 ngày

Hoặc dùng bầu đất 30g, râu ngô 20g, mã đề 20g, sắc chung uống 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày. 10 ngày 1 liệu trình.

Trị khí hư, bạch đới

Rau bầu đất 20g, kim ngân hoa 12g, cỏ xước 15g, cam thảo đất 16g, rễ củ gai sao vàng 15g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa táo bón, kiết lỵ

Giã một nắm rau bầu đất rồi hòa chung với 100ml nước sôi để nguội, chia 2 lần uống sáng và chiều trong 5 – 6 ngày.

Trị mất ngủ

Tương tự như tác dụng của hạt sen, ăn rau bầu đất tươi hoặc xào hay nấu canh thường xuyên, có tác dụng an thần, điều hòa máu huyết, giúp có giấc ngủ ngon.

Hỗ trợ điều trị ung thư

30g cây khô (hoặc 100g cây tươi), 1l nước sôi, 1 bình giữ nhiệt. Đem thuốc rửa sạch, hãm với 800ml nước sôi, để trong 20 phút cho ngấm rồi chắt nước uống hàng ngày.

Hoặc bầu đất khô 20g, nấm lim xanh 20g, cây xạ đen 20g, nước sạch 1,2l. Đem tất cả nguyên liệu rửa sạch, đun sôi nhỏ lừa 1,2l nước cho còn 600ml nước, chia làm nhiều lần uống trong ngày.

tác dụng của rau bầu đất
Bầu đất khô 20g, cùng một số nguyên liệu khác lấy nước chia làm nhiều lần uống trong ngày để điều trị bệnh ung thư (Ảnh sưu tầm)

Điều trị mất ngủ, an thần, bổ máu, hạ cholesterol

Dùng một nắm lớn lá tươi để luộc hoặc nấu canh như một món rau xanh ăn hàng ngày.

Tác dụng của rau bầu đất có rất nhiều trong điều trị bệnh. Tuy nhiên, tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng và đặc biệt thận trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có hiện tượng bất thường trong quá trình dùng bầu đất làm thuốc, cần đến ngay các cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

Chủ tịch Tập đoàn nông nghiệp hữu cơ Orgen Corp SASAKI luôn theo đuổi 5 lợi ích cốt lõi để từ đó không ngừng phát triển, không ngừng cống hiến. Năm lợi ích đó là: "Lợi ích cho khách hàng, lợi ích cho nhân viên, lợi ích cho môi trường, lợi ích cho đất nước và cuối cùng là lợi ích cho doanh nghiệp".

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *